KIỂM ĐỊNH CÂN TREO MÓC CẦU.

Đánh giá

KIỂM ĐỊNH CÂN TREO MÓC CẦU.

Quy trình kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định sau sửa chữa các loại cân treo móc cẩu có mức cân lớn nhất tới 50.000 kg. Đồng thời, cấp chính xác của cân là 3 và 4. Vậy quy trình kiểm định cân móc cẩu diễn ra như thế nào?. Cùng Công ty Cổ phần Kiểm định và Chứng nhận Bách Khoa (BKI) sẽ giúp bạn hiểu hơn qua bài viết sau:

1. Cân treo móc cầu là gì?


Cân treo móc cẩu (sau đây được gọi tắt là “cân”) là loại cân treo tự do, phía trên

được nối với thiết bị nâng, phía dưới treo vật cần cân.

Kiểm định cân treo móc cầu

2. Phương tiện Kiểm định và điều kiện Kiểm định Cân treo móc cầu


– Các phương tiện dùng để Kiểm định Cân treo móc cẩu bao gồm:

+ Quả cân chuẩn

+ Tải trọng dùng làm bì

– Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương tự điều kiện làm việc bình thường của cân theo tài liệu của nhà sản xuất.

3. Các phép kiểm định Cân treo móc cầu


a) Kiểm tra bên ngoài

Để có thể kiểm tra các thiết bị hiệu chuẩn bằng mắt thường, bạn sẽ cần phải chú ý kỹ nhãn  mác phải gắn ở vị trí dễ quan sát, trên nhãn mác phải thể hiện rõ các thông số chính sau:

– Ký hiệu nhận biết của nhà sản xuất

– Kiểu thiết kế

– Số thiết bị

– Điện áp làm việc

-Tần số làm việc

– Nhiệt độ làm việc.

Các thông số kỹ thuật, đo lường

– Cấp chính xác của cân

– Mức cân lớn nhất (Max)

– Mức cân nhỏ nhất (Min)

– Giá trị độ chia nhỏ nhất (d)

– Giá trị độ chia kiểm (e)

b) Kiểm tra kỹ thuật

Đối với quá trình kiểm tra kỹ thuật sẽ phải tiến hành theo các yêu cầu dưới đây:

– So sánh sự phù hợp về kết cấu của cân cần kiểm định với phê duyệt mẫu

– Kiểm tra sự hoạt động bình thường của các cơ cấu

c) Kiểm tra đo lường

Cân treo móc cẩu được kiểm tra đo lường dựa vào phương pháp, nội dung và các yêu cầu sau đây:

– Phương pháp xác định sai số tại một mức cân

Đưa tải trọng (L) ở mức cân cần kiểm lên cân, chỉ thị trên cân là (I):

+ Đối với cân cơ khí

      • Nếu I = L thì cân có sai số bằng “0” tại mức cân đó (E = 0)
      • Nếu I ≠ L lần lượt cho thêm vào cân các gia trọng theo bước bằng 0,1 e cho đến khi kim trùng với vạch kế tiếp (I1)
      • Sai số được tính bằng công thức sau: E = I1 – ∆L – L

+ Đối với cân điện tử chỉ thị số có d ≤ 1/5 e

      • Sai số được tính bằng công thức sau: E = I – L

+ Đối với cân điện tử chỉ thị số có d > 1/5 e

      • Lần lượt cho thêm vào cân các gia trọng theo bước bằng 0,1 e cho đến khi hiển thị chuyển sang mức mới
      • Sai số được tính bằng công thức sau: E = I + ½ e – DL – L

– Xác định sai số điểm “0” (Chỉ áp dụng với cân điện tử)

      • Tại mức cân L = 0 (hoặc L = Min) thực hiện xác định sai số theo mục
      • Ghi kết quả vào biên bản

– Kiểm tra độ lặp lại

      • Tại mức cân khoảng 0,8 Max tiến hành cân ba lần cùng một tải trọng (Tải trọng là quả cân chuẩn hoặc bì)
      • Giữa các lần cân nếu điểm “0” thay đổi thì lấy lại điểm “0”

– Kiểm tra độ động

Phép kiểm tra độ động phải thực hiện tại các mức cân sau: Min, ½ Max và gần Max (để giảm bớt thao tác, phép kiểm tra độ động có thể thực hiện khi thực hiện phép “kiểm tra độ đúng các mức cân” tại các mức cân: Min, ½ Max và gần Max) với thao tác như sau:

      • Khi cân đang ở trạng thái cân bằng ổn định, cho thêm vào cân các quả cân nhỏ theo bước bằng 0,1 d cho đến khi hiển thị của cân chuyển sang giá trị hiển thị mới (I1)
      • Nhẹ nhàng cho vào cân một khối lượng có giá trị bằng 1,4 d
      • Độ động của cân được đánh giá là đạt nếu hiển thị của cân chuyển sang giá trị hiển thị mới (I2) và I2 > I1. Đối với cân cơ khí, kim chỉ phải chuyển đến (hoặc quá) vạch tiếp theo và I2 – I1 ≥ d.

d) Kiểm tra độ đúng các mức cân

+ Cho phép sử dụng phương pháp thế chuẩn để thực hiện kiểm tra độ đúng các mức cân.

+ Các sai số xác định được trong quá trình kiểm định không vượt quá mpe

+ Thực hiện xác định sai ít nhất tại các mức cân sau: Min, ½ Max gần Max và lân cận các điểm mpe thay đổi.

– Cân cơ khí áp dụng công thức để tính sai số; Ghi kết quả vào bảng của biên bản

– Cân điện tử có E0 ≠ 0, sai số tại mức cân vừa kiểm (Ec) sẽ tính theo công thức:

Ec = E – E0

Trong đó: E0 đã được xác định

+ So sánh với mpe cho trong bảng A.2 của phụ lục A – ĐLVN 260 và ghi đánh giá (đạt hoặc không đạt) vào cột 7 bảng của biên bản.

– Cân điện tử có E0 = 0, có thể sử dụng phương pháp kiểm nhanh như sau:

+ Lần lượt cho khối lượng chuẩn L tương ứng với các mức cân phải kiểm vào cân, nếu mức cân phải kiểm nằm trong khoảng 500 e đến 2000 e đối với cân cấp 3 (50 e đến 200 e đối với cân cấp 4) thì cho thêm một gia trọng có giá trị 0,5 e vào cùng khối lượng chuẩn L;

+ Đợi cân đạt trạng thái cân bằng ổn định;

+ Đọc giá trị hiển thị trên cân, ghi vào biên bản

+ So sánh với giá trị hiển thị trong bảng; (Đạt, nếu hiển thị tương ứng với dấu “+” trong bảng);

+ Ghi đánh giá vào biên bản.

4. Quy chế xử phạt vi phạm quy định về vi phạm trong sử dụng phương tiện đo nhóm 2


Đối với các thiết bị đo lường như cân bắt buộc phải có kiểm định và chứng nhận kiểm định, Nếu sử dụng các loại cân không có tem kiểm định là vi phạm pháp luật, sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 119/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị đến 1.000.000 đồng (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính):

a) Không có chứng chỉ kiểm định (tem, dấu, giấy chứng nhận) hoặc hiệu chuẩn theo quy định;

b) Chứng chỉ kiểm định hoặc hiệu chuẩn đã hết hiệu lực;

c) Tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, chứng chỉ kiểm định hoặc hiệu chuẩn trên phương tiện đo;

d) Không thực hiện kiểm định đối chứng theo quy định;

đ) Không bảo đảm các điều kiện vận chuyển, bảo quản, yêu cầu sử dụng phương tiện đo theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 1.000.000 đồng được quy định như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng.

3. Mức phạt tiền đối với hành vi sử dụng phương tiện đo bị sai, hỏng hoặc không đạt yêu cầu quy định về kỹ thuật đo lường (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính) được quy định như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị đến 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị đến 1.000.000 đồng (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính):

a) Làm thay đổi cấu trúc, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo;

b) Tác động, điều chỉnh, lắp thêm, rút bớt, thay thế chức năng, cấu trúc kỹ thuật của phương tiện đo làm sai lệch kết quả đo hoặc sử dụng các thiết bị khác để điều chỉnh sai số của phương tiện đo vượt quá giới hạn sai số cho phép;

c) Không thực hiện việc kiểm định hoặc hiệu chuẩn phương tiện đo trong thời hạn quy định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này khi sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 1.000.000 đồng (tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính) được quy định như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp sử dụng một hoặc nhiều phương tiện đo có tổng giá trị trên 70.000.000 đồng.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi chứng chỉ kiểm định hoặc hiệu chuẩn đã hết hiệu lực đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại khoản 3, các điểm b và c khoản 4 Điều này.

6. Dịch vụ  Kiểm định Cân treo móc cầu của Công ty BKI


Công Ty Cổ Phần Kiểm Định Và Chứng Nhận Bách Khoa  với quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật tuân thủ nghiêm ngặt các trình tự, thủ tục kiểm định. Các phương tiện kiểm định đa dạng, hiện đại, độ chính xác cao và có thể kiểm tra mọi thiết bị có yêu cầu. Đội ngũ kiểm định viên chuyên nghiệp, tận tình, được đào tạo chuyên nghiệp, bài bản, luôn đề cao chất lượng và đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.

Vui lòng liên hệ với BKI để được hỗ trợ tốt nhất:

Hotline 1: 0912809508  – Mr. HẢI

Hotline 2: 0987836315 – Mr. ĐẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN BÁCH KHOA

Trụ sở: Số 24B, Ngõ 10, Đ.Quang Lãm, P.Phú Lãm, Q.Hà Đông, Tp.Hà Nội,Việt Nam.

Điện Thoại: 02432000991- Email: bkigroup.vn@gmail.com

Đánh giá

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI